Bấm vào một cung để vẽ đường tam hợp từ cung đó. Bấm lại để trở về cung Mệnh.
Quy ước an sao
Đổi lịch theo thuật toán của Hồ Ngọc Đức, múi giờ UTC+7. Tháng nhuận: ngày 1–15 tính tháng trước, từ ngày 16 tính tháng sau.
Tứ hóa năm Canh: Thái dương hóa Lộc, Vũ khúc hóa Quyền, Thiên đồng hóa Khoa, Thái âm hóa Kỵ. Năm Nhâm: Lương, Tử vi, Tả phù, Vũ khúc.
Nút Nguyệt vận: cung có ô Tháng N NV của tháng đang chọn (mặc định tháng 1) là Mệnh NV, các cung NV khác đi theo chiều kim đồng hồ.
Nút Thời vận: chọn tháng rồi chọn ngày. Cung của ngày đó (theo nguyệt vận) là giờ Tý và là Mệnh TH.V; giờ và các cung TH.V khác đi theo chiều kim đồng hồ.
Nút Tiểu vận: cung có L.Thái Tuế của năm xem là Mệnh TV, các cung TV khác đi theo chiều kim đồng hồ.
Mệnh chủ theo chi cung Mệnh, Thân chủ theo chi năm sinh.
Sao có chữ “L.” là sao lưu niên của năm xem. “Tháng” ở góc dưới mỗi cung là nguyệt hạn tính từ cung tiểu hạn. Nút Nguyệt vận hiện thêm ô “Tháng NV”: từ cung L.Thái Tuế đếm nghịch đến tháng sinh (tính là giờ Tý), rồi đếm thuận đến giờ sinh là tháng 1.